16 nhu cầu cơ bản của con người.

// Tại sao mình chia sẻ lại bài viết này… Những nhu cầu này, nói cách khác, chúng là những động lực, những nguyên nhân mà một ai đó sẽ làm cái này hoặc làm cái kia, hay không làm điều gì đó. Và đồng thời, chúng là mục đích của con người ta. Và lẽ dĩ nhiên, là từ đây, chúng là những điều kiện để một người này khác biệt với kẻ khác ra sao.

Thanks

p/s: Vậy nhu cầu của mình ở đây là gì. =))

//

 

16 nhu cầu cơ bản của con người.

Tài liệu tham khảo : “The Normal Personality- A NEW WAY OF THINKING ABOUT PEOPLE” của Steven Reiss

Tất cả mọi người đều có 16 nhu cầu cơ bản nhưng được họ ưu tiên theo cách khác nhau. Cách mà mỗi cá nhân ưu tiên thỏa mãn nhu cầu được gọi là một Reiss Motivation Profile (RMP),nó tiết lộ về những giá trị ( values ) của người đó.

Nguồn ảnh: pentv.tv

5 đặc điểm của 1 nhu cầu cơ bản :

1. Động cơ phổ quát (UNIVERSAL MOTIVATION). Những nhu cầu cơ bản thúc đẩy mọi người hành động.

2. Những nhu cầu tâm lý (PSYCHOLOGICAL NEEDS ). Sự thỏa mãn 1 nhu cầu cơ bản luôn luôn mang tính tạm thời- nhiều giờ hoặc nhiều ngày sau khi thỏa mãn được 1 mục tiêu thì nhu cầu cơ bản của con người lại được xác lập lại và nó ảnh hường đến hành vi một lần nữa. Ví dụ, khi chúng ta thỏa mãn nhu cầu tò mò về 1 chủ đề, lĩnh vực nào đó, sớm hay muộn gì chúng ta cũng trở nên tò mò về những chủ đề khác.

Tại sao những nhu cầu cơ bản lại tự xác lập lại sau khi chúng ta đã thỏa mãn chúng?

Bởi vì những nhu cầu cơ bản thúc đẩy chúng ta tìm kiếm những trải nghiệm thỏa mãn ở 1 mức độ nhất định. Ví dụ, nhu cầu ăn uống thúc đẩy chúng ta tiêu thụ khoảng 2500 calo mỗi ngày. Khi bạn ăn ít hơn số calo trong 1 ngày, bạn sẽ đói. Khi bạn ăn nhiều hơn, bạn sẽ thấy nặng nề. Khi bạn ăn đủ lượng thức ăn , bạn sẽ cảm thấy thỏa mãn. Sự thỏa mãn của bạn chỉ là tạm thời.

3. Động cơ nội tại (INTRINSIC MOTIVATION ). People pursue basic desires for no reason other than that is what they want. Ví dụ, nhu cầu ngăn nắp gọn gàng thúc đẩy chúng ta tổ chức, sắp xếp cuộc sống của mình bởi vì chúng ta đánh giá cao tính trật tự, có kế hoạch ; trong khi đó nhu cầu muốn được người khác chấp nhận thúc đẩy chúng ta tránh né bị phê bình chỉ trích bởi vì chúng ta đánh giá cao sự chấp nhận.

Những nhu cầu khác nhau có thể là động cơ thúc đẩy hành vi giống nhau. Ví dụ , khi chúng ta sắp xếp lại nơi làm việc vì chúng ta đề cao tính trật tự, chúng ta bị thúc đẩy bởi nhu cầu ngăn nắp. Khi chúng ta sắp xếp lại nơi làm việc để tránh bị người quản lý phê bình thì chúng ta bị thúc đẩy bởi nhu cầu muốn được người khác chấp nhận. Khi chúng ta sắp xếp lại nơi làm việc vì cả 2 lý do trên, chúng ta bị thúc đẩy bởi nhu cầu ngăn nắp và muốn được chấp nhận.

4. Những giá trị nội tại (INTRINSIC VALUES) . We are a species motivated to assert our values.

5. PSYCHOLOGICAL SIGNIFICANCE

Sau đây là 16 nhu cầu cơ bản:

1. Acceptance, the desire to avoid criticism and rejection: Nhu cầu chấp nhận : muốn tránh không bị phê bình và chối bỏ.

2. Curiosity, the desire for cognition: Nhu cầu tò mò : khát khao về mặt nhận thức.

3. Eating, the desire for food: Nhu cầu ăn uống : khát khao với thức ăn

4. Family, the desire to raise one’s own children: Nhu cầu gia đình : nuôi dạy con cái.

5. Honor, the desire to behave morally: Nhu cầu tự trọng : muốn hành xử theo đạo đức.

6. Idealism, the desire for social justice: Nhu cầu công bằng : khát khao về sự công bằng xã hội

7. Independence, the desire for self-reliance: Nhu cầu độc lập

8. Order, the desire for structure: Nhu cầu trật tự

9. Physical Activity, the desire to move one’s muscles: Nhu cầu vận động cơ thể

10. Power, the desire for influence of will: Nhu cầu quyền lực, khát khao ảnh hưởng đến mọi người

11. Romance, the desire for sex: Nhu cầu tình dục

12. Saving, the desire to collect: Nhu cầu tiết kiệm, tích lũy

13. Social Contact, the desire for friendship: Nhu cầu kết nối xã hội, bạn bè

14. Status, the desire for prestige: Nhu cầu địa vị xã hội, khát khao danh tiếng

15. Tranquility, the desire for inner peace: Nhu cầu bình an nội tâm

16. Vengeance, the desire to get even: Nhu cầu trả thù

Cường độ nhu cầu mạnh : chỉ về nhu cầu của người đó mạnh hơn những người bình thường ( trên 20% khi so sánh với dân số nói chung) . Người đó sẽ phát triển những nét tính cách, hoặc những thói quen để thỏa mãn nhu cầu được lặp đi lặp lại. Ví dụ, 1 người có nhu cầu suy nghĩ cao (a high-intensity need to think) sẽ dành nhiều thời gian cho hoạt động trí tuệ , người ấy sẽ bộc lộ những tính cách của người trí thức, học giả.

Cường độ nhu cầu yếu : Chỉ về nhu cầu của người đó yếu hơn, thấp hơn so với những người bình thường ( thấp hơn 20% khi so sánh với dân số nói chung). Người đó sẽ phát triển những nét tính cách, hoặc những thói quen để thỏa mãn nhu cầu được lặp đi lặp lại. Ví dụ, 1 người có nhu cầu suy nghĩ thấp (A person with a low-intensity need to think) sẽ dành ít thời gian cho hoạt động trí tuệ và người đó sẽ bộc lộ những tính cách của 1 người thiên về thực hành, thiên về hành động (traits of a practical, action-oriented).

Cường độ nhu cầu trung bình – bao gồm 60% dân số. Những nhu cầu đó được thỏa mãn hằng ngày và không yêu cầu phát triển những thói quen riêng biệt hoặc những nét tính cách để thỏa mãn những nhu cầu đó.Người có cường độ nhu cầu trung bình thỉnh thoảng sẽ bộc lộ những tính cách gắn liền với cường độ nhu cầu mạnh và thỉnh thoảng lại bộc lộ những tính cách gắn liền với cường độ nhu cầu thấp.
Đón đọc trang 2 nhé.

Nói một chút về thông tin…

Trước một thông tin bất kỳ. Chúng ta có phương cách nào để tiếp nhận, để phân tích và tổng hợp, để suy luận logic và phi logic ra các thông tin khác, đưa ra các khả năng tồn tại… cho sự vật và hiện tượng. Từ thông tin ban đầu.

Mẫu xét:

  1. Nội dung
  2. Mục đích
  3. Mức độ ảnh hưởng (Những mối liên kết với thực thể khác, Logic)
  4. Phạm trù
  5. Đối tượng
  6. Lợi ích
  7. Tính mới
  8. Thời gian
  9. Cảm xúc
  10. Tính xác thực
  11. Nguyên nhân
  12. Tại sao
  13. Mức quan trọng
  14. Khác (Ai thông tin, nơi thông tin, dư luận, sáu chiếc mũ tư duy, những điều kiện là nền tảng cho thông tin đó, cụ thể và trừu tượng, cảm tính, định kiến xã hội, cách thức truyền thông…).

Info